Sở Khoa Học Công Nghệ    
 
 
 
Liên kết website
Skip portlet Portlet Menu
This portlet is temporarily disabled.
 
 
 
 

Sở hữu trí tuệ
Skip portlet Portlet Menu


Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp


Theo Nghị định 103/CP ngày 24 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư  01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp như sau:

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (NH)
 - Đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký NH
 - 02 bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu (Phụ lục-A: mẫu số 04-NH)
 - 09 Mẫu nhãn hiệu có kích thước (8 x 8) cm, màu nếu chủ nhãn hiệu yêu cầu, nhãn hiệu có thể là Logo (biểu tượng), Hình, chữ hoặc cả chữ và hình đều có thể yêu cầu được bảo hộ.
 - Chứng từ nộp phí, lệ phí

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể
 - Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên được sử dụng.
 - 02 bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu  (Phụ lục-A: mẫu số 04-NH)
 - 09 mẫu nhãn có kích thước (8x8cm); màu nếu chủ nhãn hiệu có yêu cầu. Nhãn có thể là Logo (biểu tượng), hình, chữ hoặc cả chữ và hình đều có thể yêu cầu được bảo hộ.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;                                        

đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí

Đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu chứng nhận

 - Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.
 
- 02 bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu (Phụ lục-A: mẫu số 04-NH)

 - 09 mẫu nhãn có kích thước (8x8cm); màu nếu chủ nhãn hiệu có yêu cầu. Nhãn có thể là Logo (biểu tượng); hình, chữ hoặc cả chữ và hình đều có thể yêu cầu được bảo hộ.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí


Đăng ký bảo hộ sáng chế (SC)

Tài liệu xác định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm:

 - 02 bộ tờ khai đăng ký sáng chế (Phụ lục A - Mẫu số: 01-SC)

 - 02 bản mô tả sáng chế và bản tóm tắt sáng chế

 - Chứng từ nộp phí, lệ phí

 
- Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.

 - Phần mô tả sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Tên sáng chế: thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký (sau đây gọi là “đối tượng”); tên sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;

(2) Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan;

(3) Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết, nếu có);

(4) Bản chất kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết;

(5) Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

(6) Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;

(7) Ví dụ thực hiện sáng chế;

(8) Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

 Bản tóm tắt sáng chế phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế. (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế; bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về: bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin; bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.


Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (KDCN)


 
- 02 bộ mẫu tờ khai đăng ký (KDCN) (Phụ lục A -Mẫu số: 03-KDCN) .

 
- 01 bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

 - 05 bộ ảnh chụp hoặc 5 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.

 
- Chứng từ nộp phí, lệ phí

 Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp: là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất: nêu rõ kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

e) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó phải nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời phải chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phải được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...), phải mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phải mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

f) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”): phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ KDCN:

Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của KDCN yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được KDCN đó và theo các hướng dẫn sau đây:

a) ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; bản vẽ phải được thể hiện bằng đường nét liền; nền ảnh chụp, bản vẽ phải có màu đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang KDCN yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác).

b) ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện KDCN theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của KDCN trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm.

c) ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện KDCN theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

d) Đối với KDCN có hình chiếu đối xứng thì ảnh chụp, bản vẽ có thể không cần thể hiện thêm các hình chiếu đối xứng, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả.

e) Đối với KDCN của sản phẩm có thể khai triển được (ví dụ: hộp đựng, đồ bao gói...), các hình chiếu của KDCN có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ KDCN ở trạng thái đã khai triển.

g) Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của KDCN, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời của sản phẩm... đủ để thể hiện rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt của KDCN yêu cầu bảo hộ.

h) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được), phải có ảnh chụp, bản vẽ KDCN của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau.

i) Đối với KDCN của bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh, phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ minh hoạ vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh.

j) Mỗi phương án của KDCN phải có bộ ảnh chụp, bản vẽ thể hiện đầy đủ từng phương án theo quy định tại điểm này.

k) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại điểm này.

Đặc điểm tạo dáng của KDCN

a) Đặc điểm tạo dáng của một KDCN là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một Tổ hợp cần và đủ để tạo thành KDCN đó.

b) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của KDCN:

(i) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);

(ii) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);

(iii) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

(iv) Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;

(v) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.

c) Đặc điểm tạo dáng cơ bản và đặc điểm tạo dáng không cơ bản

Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt KDCN với KDCN khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là “đặc điểm tạo dáng không cơ bản”.


Đăng ký độc quyền thiết kế bố trí  mạch tích hợp

 - 02 bộ mẫu tờ khai (Phụ lục A- mẫu: 02-TKBT)

 - 04 bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí;

 - 04 mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại;

 - Bản mô tả mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, bao gồm các thông tin nhằm làm rõ bản chất của thiết kế bố trí.

 - Chứng từ nộp phí, lệ phí

Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí

a) Yêu cầu chung: Bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải thể hiện đầy đủ cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn sao cho căn cứ vào bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ đó có thể và chỉ có thể xác định được một thiết kế bố trí duy nhất.

b) Loại tài liệu:

Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm ít nhất một trong ba loại tài liệu sau đây:

(i) Bản vẽ bằng máy thiết kế bố trí đối với từng lớp mạch tích hợp;

(ii) Bản vẽ hoặc ảnh chụp mặt nạ quang khắc để sản xuất từng lớp mạch tích hợp;

(iii) ảnh chụp từng lớp thiết kế bố trí được thể hiện trong mạch tích hợp;

c) Dạng tài liệu:

Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải được nộp dưới dạng giấy và có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí đó.

d) Hình thức của tài liệu

(i) Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm các (tập hợp) ảnh chụp/bản vẽ tách biệt đối với mỗi lớp thiết kế bố trí, kèm theo ký hiệu mỗi lớp, kích thước mạch tích hợp và độ phóng đại;

(ii) Tất cả các ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải theo cùng một tỉ lệ. Đối với tài liệu dạng giấy: mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải là bản phóng đại tối thiểu 20 lần kích thước trong mạch tích hợp sao cho mắt thường nhìn thấy được thiết kế mạch cơ bản;

(iii) Mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí có thể được trình bày trên giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn với điều kiện phải gấp thành khổ A4;

(iv) ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải rõ ràng, sắc nét.


Yêu cầu đối với mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí

a) Mẫu được nộp phải là toàn bộ hoặc một phần mạch tích hợp tương ứng hoàn toàn với thiết kế bố trí nêu trong đơn. Nếu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí là một phần không thể tách rời của một sản phẩm khác thì kèm theo sản phẩm được nộp phải có tài liệu chỉ ra một cách chính xác phần mạch tích hợp được sản xuất theo thiết kế bố trí đó.

b) Nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại tại bất cứ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn, người nộp đơn phải nộp mẫu đã được khai thác thương mại đầu tiên đó.


Yêu cầu đối với bản mô tả mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí

Bản mô tả phải bao gồm các thông tin chi tiết sau đây về mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ:

a) Tên gọi/ký hiệu: là tập hợp các chữ cái và/hoặc chữ số được sử dụng để phân biệt mạch tích hợp này với các mạch tích hợp khác khi đưa ra lưu thông trên thị trường;

b) Mô tả các chức năng cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: chức năng nhớ hoặc logic hoặc chức năng khác);

c) Mô tả cấu trúc cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: cấu trúc lưỡng cực hoặc MOS, hoặc Bi-MOS hoặc quang - điện tử hoặc cấu trúc khác);

d) Mô tả công nghệ để sản xuất mạch tích hợp (ví dụ: công nghệ TTL hoặc DTL hoặc ECL hoặc ITL hoặc CMOS hoặc NMOS hoặc PMOS hoặc công nghệ khác);

e) Mô tả các đặc điểm chính phân biệt với các mạch tích hợp bán dẫn khác trên thị trường vào thời điểm nộp đơn hoặc thời điểm khai thác thương mại lần đầu tiên trên thế giới, tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn.


Chỉ dẫn địa lý

 
- 01 bộ mẫu tờ khai (Phụ lục A- Mẫu số: 05- CD ĐL)

 
- 02 bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm

 - 02 bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

 
- 10 mẫu thể hiện cách trình bày chỉ dẫn địa lý sẽ được sử dụng với kích thước không lớn hơn 8x8cm và không nhỏ hơn 2x2cm (trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ).

 Chứng từ nộp phí, lệ phí

Yêu cầu đối với Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm

a) Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm phải có các thông tin chủ yếu sau đây:

(i) Liệt kê các tính chất/chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định - được xác định bằng các chỉ tiêu cảm quan, định tính, định lượng về vật lý, hoá học, sinh học, có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc bằng chuyên gia theo một phương pháp thử xác định; và/hoặc

(ii) Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định - được xác định thông qua sự biết đến sản phẩm đó một cách rộng rãi trong giới tiêu dùng liên quan, có khả năng kiểm chứng được; và

(iii) Điều kiện địa lý tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm các yếu tố độc đáo về khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; các yếu tố độc đáo về kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, bao gồm cả quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (có thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công đoạn, từ sản xuất nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đến tạo ra sản phẩm và có thể gồm cả công đoạn đóng gói sản phẩm, nếu công đoạn đó có ảnh hưởng đến tính chất/chất lượng, danh tiếng của sản phẩm), nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trong đó có các thông tin rõ ràng và chi tiết đến mức có thể kiểm tra được (nếu trong các thông tin nêu trên có các thông tin bí mật, bí quyết kỹ thuật chưa được bộc lộ hoặc chưa được biết đến một cách rộng rãi bên ngoài địa phương thì người nộp đơn có quyền từ chối cung cấp các thông tin chi tiết về bí mật, bí quyết đó nếu không được cam kết bảo mật các thông tin đó theo yêu cầu của mình); và

(iv) Mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

b) Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm phải kèm theo tài liệu xác nhận rằng các thông tin về tính chất/chất lượng/danh tiếng là có căn cứ và xác thực (kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu, điều tra…).

Yêu cầu đối với bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội đủ các điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm. Bản đồ có thể được nộp kèm theo tài liệu mô tả về khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

Gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ

 
- 02 bộ tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ (Phụ lục C - Mẫu số:02-GHVB)

 
- Bản gốc văn bằng bảo hộ

 
- Giấy uỷ quyền (nếu cần)

 
- Chứng từ nộp phí, lệ phí

Trong vòng 6 tháng trước ngày Vănbằng bảo hộ hết hiệu lực. Chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp đơn xin gia hạn cho CụcSở hữu trí tuệ.

Đơn gia hạn có thể nộp muộn hơn thờihạn quy định trên đây, nhưng không được quá 6 tháng tính từ ngày Văn bằng bảo hộhết hiệu lực và người xin gia hạn phải nộp lệ phí xin gia hạn cộng thêm 10% lệphí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.


Sửa đổi văn bằng bảo hộ

 - 02 bộ tờ khai sứa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng Sở hữu công nghiệp (Phụ lục C - Mẫu số:01-SĐVB)

 - Bản gốc văn bằng bảo hộ

 - Tài liệu xác nhận việc sửa đổi tên, địa chỉ của Chủ Văn Bằng bảohộ

 - 02 bộ Ảnh chụp hoặc bản vẽ phương án cần loại bỏ

 - 01 mẫu nhãn hiệu đã sửa chữa  

 - Giấy uỷ quyền (nếu cần)

 - Chúng từ nộp phí, lệ phí


Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

 - 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (Phụ lục D -  mẫu 01-HĐCN);

 
- 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

 
- Bản gốc văn bằng bảo hộ;

 
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

 
- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

 
- Chúng từ nộp phí, lệ phí


Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (hợp đồng lixăng sở hữu công nghiệp)

 
- 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Phụ lục D - mẫu 02-HĐSD);

 
- 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

 
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

 
- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

 
- Chúng từ nộp phí, lệ phí

 Xin hỗ trợ kinh phí đăng ký Nhãn hiệu tập thể (NHTT)

 
- Đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký NHTT           

  - 01 bản Photo có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký NH của Cục Sở hữu trí tuệ cấp

Xin hỗ trợ kinh phí đăngký Nhãn hiệu(NH)

 - Đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký NH cá thể

 - 01 bản Photo có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký NH của Cục Sở hữutrí tuệ cấp.
 
 
 
 
Skip portlet Portlet Menu
Skip portlet Portlet Menu
Đang tải video..
Skip portlet Portlet Menu

Thông tin cần biết
  Skip portlet Portlet Menu
Dự báo thời tiết
Giá vàng, ngoại tệ
 
 
 
 
Chịu trách nhiệm: Trương Kiến Thọ - Phó Giám đốc - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang.
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.
Giấy phép số: 69/GP-TTĐT ngày 7/04/2011 - Cơ quan cấp phép: Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.
Điện thoại: (076) 3852212 - Fax: (076) 3854598 ** E-mail: sokhcn@angiang.gov.vn